ĐẠO LUẬT THỐNG NHẤT VỀ HÔN ƯỚC CỦA HOA KỲ

Bản dịch của PHẠM LINH NHÂM – Sinh viên Khóa 31, Đại học Luật Hà Nội

Điều 1. Định nghĩa

Trong đạo luật này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

(1)  “Hôn ước” là thỏa thuận giữa hai người sắp kết hôn được lập ra  trong thời gian trước khi kết hôn và phát sinh hiệu lực trong thời kì hôn nhân.

(2)  “Tài sản” là khoản lợi ích, ở hiện tại hay trong tương lai, hợp pháp hoặc hợp lệ, tài sản riêng hay nằm trong tài sản chung với người khác, bất động sản hay tài sản của cá nhân, bao gồm cả thu nhập do lao động và các khoản thu nhập khác.

Điều 2. Hình thức

Hôn ước phải được làm bằng văn bản và được hai bên kí vào.  Hôn ước có thể có hiệu lực thi hành mà không cần có thêm bất cứ một sự xem xét nào khác.

Điều 3. Nội dung

(a)  Các bên tham gia lập hôn ước có thể thỏa thuận những nội dung sau:

(1)  Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên đổi với tài sản của một bên hoặc cả hai bên ở bất kì thời điểm hay địa điểm nào do các bên sẵn có hoặc thu nhập được;

(2)  Quyền mua bán, sử dụng, chuyển nhượng, trao đổi, từ bỏ, cho thuê, tiêu dùng, dùng làm tài sản bảo đảm, thế chấp, cầm cố, tự định đoạt hay các quyền quản lí, kiểm soát khác đối với tài sản;

Đọc tiếp

QUI TẮC XUẤT XỨ TRONG LUẬT HẢI QUAN NGA – Chương 6. NƯỚC XUẤT XỨ HÀNG HÓA. DANH MỤC HÀNG HÓA NGOẠI THƯƠNG

BỘ LUẬT HẢI QUAN LB NGA

Hạ Nghị Viện thông qua

           Ngày 25 tháng 04 năm 2003

Thượng nghị viện chuẩn y

Ngày 14 tháng 05 năm 2003

I. Nước xuất xứ hàng hóa

Điều 29. Lĩnh vực áp dụng chương này

1. Việc xác định nước xuất xứ hàng hóa được thực hiện theo các quy tắc của chương này trong tất cả các trường hợp khi việc áp dụng các biện pháp điều tiết thuế quan, lệnh cấm và hạn chế được quy định theo luật pháp của LB Nga về điều tiết nhà nước ngoại thương, phụ thuộc vào nước xuất xứ hàng hóa.

2. Các quy tắc xác định nước xuất xứ hàng hóa được quy định nhằm mục đích áp dụng ưu đãi thuế quan hay các biện pháp không ưu đãi của chính sách thương mại.

Điều 30. Xác định nước xuất xứ hàng hóa

1. Nước xuất xứ hàng hóa được coi là nước mà ở đó hàng hóa được sản xuất toàn bộ (điều 31) hoặc đã được chế biến đủ mức (điều 32) phù hợp với các tiêu chí do Bộ luật này quy định hoặc theo thể thức do Bộ luật này xác định. Đồng thời, nước xuất xứ còn có thể là một nhóm nước hay là liên minh hải quan của các nước hay là một vùng hoặc một phần lãnh thổ của một nước nếu có sự cần thiết phải tách riêng chúng ra để xác định nước xuất xứ hàng hóa.

2. Theo nhu cầu của Người kê khai hải quan hoặc của người có liên quan khác, các cơ quan hải quan xác nhận trước xuất xứ hàng hóa phù hợp với điều mục III của chương này.

Điều 31. Hàng hóa được sản xuất toàn bộ tại một nước

Những hàng hóa sau được coi là được sản xuất tại một nước:

Đọc tiếp

LUẬT CẠNH TRANH THƯƠNG MẠI CỦA VƯƠNG QUỐC THÁI LAN

Bhumibol Adulyadej, Rex

Ngày 22 tháng 3 năm 1999

Quốc vương Bhumibol Adulyadej trân trọng tuyên bố

Xét thấy cần thiết phải ban hành một đạo luật điều chỉnh về hoạt động cạnh tranh trong thương mại trên cơ sở các quy định về chống độc quyền tại Luật quản lý giá và chống độc quyền trước đây,

Xét thấy Luật này bao gồm các quy định về hạn chế quyền và tự do cá nhân, theo quy định tại điều 29 cùng với các điều 31, điều 35, điều 36, điều 45, điều 48 và điều 50 của Hiến pháp Vương quốc Thái Lan, các quyền này có thể được điều chỉnh bởi một đạo luật;

Với sự góp ý và tán thành của Nghị viện, Quốc vương ban hành Luật này với các điều khoản như sau:

Điều 1

Luật này có tên là "Luật cạnh tranh thương mại, năm Phật lịch thứ 2542 (1999)"

Điều 2

Luật này có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày được công bố trên Công báo Chính phủ.

Điều 3

Trong luật này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đọc tiếp

LUẬT THƯƠNG MẠI LÀNH MẠNH VÀ NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ ĐỘC QUYỀN CỦA HÀN QUỐC

Chương 1

Quy định chung

Điều 1: Mục đích

Mục đích của luật là nhằm khuyến khích cạnh tranh kinh tế tự do và lành mạnh bằng việc cấm lạm dụng vị trí thống lĩnh và tập trung sức mạnh kinh tế quá mức luật pháp cho phép và bằng việc điều chỉnh những hành động thông đồng không chính đáng và các hành vi thương mại không lành mạnh, từ đó thúc đẩy hoạt động kinh doanh sáng tạo, bảo vệ người tiêu dùng, đẩy mạnh sự phát triển cân đối của nền kinh tế quốc dân.

Điều 2: Giải thích từ ngữ

1. "Doanh nghiệp" là bất kỳ người nào tham gia vào một trong những hình thức kinh doanh được liệt kê dưới đây. Bất kỳ một công chức, nhân viên, đại lý hay bất kỳ một người nào khác hành động vì lợi ích của doanh nghiệp, vì muốn áp dụng các quy định liên quan tới hiệp hội thương mại.

1-2. "Công ty mẹ" là bất kỳ công ty nào mà mục tiêu chủ yếu trong kinh doanh là nhằm kiểm soát các công ty trong nước với tổng số tài sản vượt quá số lượng quy định trong Nghị định của Tổng thống. Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty mẹ sẽ được xác định theo Nghị định của Tổng thống.

1.3. "Công ty con" là những công ty trong nước mà hoạt động kinh doanh của chúng bị kiểm soát bởi một công ty mẹ.

2. "Tập đoàn kinh doanh" là một nhóm các công ty mà trong thực tế chịu sự kiểm soát của một người được quy định trong Nghị định của Tổng thống và thuộc một trong những trường hợp dưới đây:

a. người đó là một tổng công ty, là một nhóm các công ty có cả người đó và những công ty do người đó kiểm soát; và

Đọc tiếp

LUẬT CẠNH TRANH THỔ NHĨ KỲ

Luật số 4054

Phần I

Mục đích, phạm vi điều chỉnh, Giải thích thuật ngữ

Mc đích

Điều 1

Mục đích của Luật này là bảo vệ cạnh tranh bằng các biện pháp điều chỉnh, giám sát cần thiết; ngăn ngừa việc lạm dụng vị trí thống lĩnh của các doanh nghiệp chiếm ưu thế trên thị trường; ngăn ngừa các thoả thuận, các quyết định và các hành vi gây kìm hãm, hạn chế hoặc bóp méo cạnh tranh trên thị trường hàng hoá và dịch vụ.

Phạm vi điều chỉnh

Điều 2

Mọi thoả thuận, quyết định và hành vi gây kìm hãm, hạn chế hoặc bóp méo cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hoạt động trên hoặc có tác động tới thị trường hàng hoá và dịch vụ thuộc lãnh thổ nước Cộng hoà Thổ Nhĩ Kỳ; hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh của các doanh nghiệp có ưu thế trên thị trường và việc sáp nhập hoặc mua lại doanh nghiệp dưới bất kỳ hình thức nào gây cản trở một cách đáng kể tới hoạt động cạnh tranh trên thị trường; mọi biện pháp, quyết định, điều tiết và giám sát để bảo vệ cạnh tranh đều thuộc phạm vi điều

chỉnh của Luật này.

Điều 3

Giải thích từ ngữ

Trong luật này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Bộ: có nghĩa là Bộ Thương mại và Công nghiệp

Đọc tiếp

LUẬT QUỐC TỊCH NHẬT BẢN

(Luật số 147 năm 1950, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 268 năm 1952,

Luật số 45 năm 1984 và Luật số 89 năm 1993).

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.

Các điều kiện cần thiết để trở thành công dân Nhật Bản sẽ được quy định trong các điều khoản của Luật này.

CHƯƠNG II

NHẬP QUỐC TỊCH

Điều 2. Có quốc tịch do sinh ra.

Trẻ em được công nhận là công dân Nhật Bản nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

1. Tại thời điểm trẻ em sinh ra, cha hoặc mẹ là công dân Nhật Bản.

2. Cha của trẻ em đã chết trước khi đứa trẻ sinh ra, có quốc tịch Nhật Bản ở thời điểm người cha chết.

3. Trẻ em không xác định được cha mẹ là ai hoặc cha mẹ là người không quốc tịch sinh ra trên lãnh thổ Nhật Bản thì mang quốc tịch Nhật Bản.

Đọc tiếp

LUẬT QUỐC TỊCH NĂM 1996 CỦA VƯƠNG QUỐC CAM PU CHIA

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.

Mục đích của Luật này là xác định quốc tịch Khơ me cho những người sống trên lãnh thổ Vương quốc Campuchia hoặc ở nước ngoài đáp ứng các điều kiện quy định trong Luật này.

Điều 2.

Công dân Khơ me là người có quốc tịch Khơ me.

Công dân Khơ me không bị tước quốc tịch, bị trục xuất hay dẫn độ sang nước khác, trừ khi có thoả thuận song phương.

Điều 3.

Công dân Khơ me sống ở nước ngoài sẽ:

Được Nhà nước bảo hộ ngoại giao.

Không tự động mất quốc tịch.

CHƯƠNG II

CÓ QUỐC TỊCH KHƠ ME DO SINH RA

Điều 4.

1. Có quốc tịch phụ thuộc vào nơi sinh trong các trường hợp sau:

– Trẻ em có cha hoặc mẹ là công dân Khơ me.

Đọc tiếp

LUẬT QUỐC TỊCH THÁI LAN

Điều 1. Luật này được gọi là “Luật quốc tịch B.E. 2508”.

Điều 2. Luật này có hiệu lực chính thức từ ngày đăng Công báo Chính phủ.

Điều 3. Những Luật sau đây sẽ được bãi bỏ:

(1) Luật quốc tịch B.E. 2495;

(2) Luật quốc tịch (số 2), B.E. 2496;

(3) Luật quốc tịch (số 3), B.E. 2499;

(4) Luật quốc tịch (số 4), B.E. 2503).

Điều 4. Trong Luật này:

"Người nước ngoài" có nghĩa là một người không có quốc tịch Thái Lan;

"Cán bộ có thẩm quyền" nghĩa là người được Thủ tướng chỉ định để thực thi Bộ luật này;

"Bộ trưởng" nghĩa là Bộ trưởng chịu trách nhiệm quản lý và điều hành việc thực thi Bộ luật này.

Điều 5. Việc được công nhận quốc tịch Thái Lan theo Điều 9 hoặc 12, tước quốc tịch Thái Lan quy định tại Chương II, hay việc trở lại quốc tịch Thái Lan quy định tại Chương III, có hiệu lực bắt đầu từ thời điểm đăng công báo và có hiệu lực riêng.

Điều 6. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm quản lý và điều hành việc thực hiện Luật này và có quyền chỉ định những cán bộ có thẩm quyền và ban hành những qui định cấp Bộ qui định các mức phí không vượt quá hạn mức theo Phụ lục của Luật này, và miễn phí cho bất kỳ ai đáp ứng đủ yêu cầu trong những trường hợp sau:

Đọc tiếp

LUẬT BẢO VỆ NGƯỜI TIÊU DÙNG MALAYSIA 1999

PHẦN I : QUY ĐỊNH CHUNG

1. Giới thiệu và chú thích

(1) Luật này có thể được viện dẫn như Luật bảo vệ người tiêu dùng năm 1999.

(2) Bộ trưởng sẽ quy định ngày có hiệu lực của luật này qua thông báo của Công báo. Bộ trưởng có thể chỉ định ngày có hiệu lực khác cho một số điều khoản của Luật này

2. Đối tượng điều chỉnh

(1) Theo quy định của tiểu mục (2), Luật này được áp dụng đối với hàng hóa và dịch vụ được chào bán hoặc cung cấp cho một hoặc một số người tiêu dùng

(2) Luật này không áp dụng đối với:

(a) Chứng khoán được quy định trong Luật kinh doanh chứng khoán 1983 [Luật 280]

(b) Đối với hợp đồng trong tương lai quy định trong Luật kinh doanh hàng hóa mua bán giao sau 1993 [Luật 499]

(c) Đối với hợp đồng được ký kết trước khi Luật này có hiệu lực

(d) Liên quan đến đất hoặc các quyền lợi gắn với đất trừ trường hợp được quy định chi tiết trong Luật này

(e) Đối với dịch vụ được cung cấp bởi những nhà cung cấp thuộc các lĩnh vực được điều chỉnh bởi văn bản luật khác

(f) Đối với dịch vụ chăm sóc sức khỏe do nhà cung cấp sức khỏe chuyên nghiệp hoặc các cơ sở y tế cung cấp; và

(g) Đối với các giao dịch thương mại được tạo bởi các phương tiện điện tử trừ trường hợp do Bộ trưởng quy định

(3) Dù có quy định tại tiểu mục (1) và (2), Luật này vẫn có thể được áp dụng cho mọi vấn đề quy định tại Điều 103

(4) Việc áp dụng Luật này sẽ được bổ sung và không ảnh hưởng đến bất kỳ luật nào điều chỉnh quan hệ hợp đồng

3. Giải thích thuật ngữ

(1) Trong luật này, trừ khi có quy định khác, “có được” liên quan đến

(a) hàng hóa, bao gồm hàng hóa có được do mua, trao đổi hoặc thuê (động sản hoặc bất động sản), hoặc thuê mua

(b) dịch vụ, bao gồm chấp nhận dịch vụ bằng bất kỳ cách thức nào và “có được” cũng sẽ được hiểu như vậy

“Quảng cáo” bao gồm các hình thức quảng cáo, có hoặc không có lời nói hoặc viết hoặc các âm thanh, chữ viết khác và có hoặc không được chứa đựng hoặc phát hành trong các ấn phẩm và bao gồm sự quảng cáo-

(a) Bằng việc thể hiện thông báo;

(b) Bằng các phương tiện như ca-ta-lô, danh sách giải, giấy báo gửi khách hàng, nhãn, thẻ hoặc các văn bản hoặc chất liệu khác

(c) bằng triển lãm phim, tranh hoặc hình ảnh hoặc

(d) bằng các phương tiện rađiô, tivi, viễn thông hoặc các phương tiện tương tự

“Kinh doanh” là mọi cam kết được thực hiện để đạt được hoặc trao cho và do đó thu nhận hoặc cung cấp hàng hóa với một giá nhất định

“Người tiêu dùng” là người –

Đọc tiếp

U.S. CODE COLLECTION

· Title 1 General Provisions

· Title 2 The Congress

· Title 3 The President

· Title 4 Flag and Seal, Seat Of Government,and the States

· Title 5 Government Organization and Employees

· Appendix to Title 5

· Title 6 Domestic Security

· Title 7 Agriculture

· Title 8 Aliens and Nationality

· Title 9 Arbitration

· Title 10 Armed Forces

· Appendix to Title 10 (Rules of Court of Appeals for the Armed Forces)

· Title 11 Bankruptcy

· Appendix to Title 11

· Title 12 Banks and Banking

· Title 13 Census

· Title 14 Coast Guard

· Title 15 Commerce and Trade

· Title 16 Conservation

· Title 17 Copyrights

· Title 18 Crimes and Criminal Procedure

· Appendix to Title 18

· Title 19 Customs Duties

· Title 20 Education

· Title 21 Food and Drugs

· Title 22 Foreign Relations and Intercourse

· Title 23 Highways

· Title 24 Hospitals and Asylums

· Title 25 Indians

· Title 26 Internal Revenue Code

· Appendix to Title 26

· Title 27 Intoxicating Liquors

· Title 28 Judiciary and Judicial Procedure

· Appendix to Title 28

· Title 29 Labor

· Title 30 Mineral Lands and Mining

· Title 31 Money and Finance

· Title 32 National Guard

· Title 33 Navigation and Navigable Waters

· Title 34 Navy (repealed)

· Title 35 Patents

· Title 36 Patriotic Societies and Observances

· Title 37 Pay and Allowances Of the Uniformed Services

· Title 38 Veterans’ Benefits

· Appendix to Title 38 (Rules of Court of Appeals for Veterans Claims()

· Title 39 Postal Service

· Title 40 Public Buildings, Property, and Works

· Title 41 Public Contracts

· Title 42 The Public Health and Welfare

· Title 43 Public Lands [

· Title 44 Public Printing and Documents

· Title 45 Railroads

· Title 46 Shipping

· Appendix to Title 46

· Title 47 Telegraphs, Telephones, and Radiotelegraphs

· Title 48 Territories and Insular Possessions

· Title 49 Transportation

· Title 50 War and National Defense

· Appendix to Title 50

%d bloggers like this: